Soạn văn 7 – Thực hành tiếng Việt: Từ Hán Việt

Rất nhiều từ ngữ Hán Việt được chúng ta sử dụng thành thạo trong cuộc sống hằng ngày. Vậy tại sao chúng ta lại mượn từ? Những từ Hán Việt có tác dụng gì trong việc biểu đạt? Bài Thực hành tiếng Việt chủ đề Những góc nhìn văn chương, sách Ngữ văn 7 Chân trời sáng tạo giúp chúng ta rèn luyện cách sử dụng từ Hán Việt. TruongPhuong.com cùng bạn thực hành nhé!

thực hành tiếng việt từ hán việt

Câu hỏi 1: Giải thích nghĩa của từ Hán Việt được in đậm trong các câu sau:

a. Thông qua tình huống này, tác giả dân gian muốn khẳng định sự mẫn tiệp của trí tuệ dân gian, qua đó bày tỏ ước mơ về một xã hội mà mọi ràng buộc chặt chẽ của quan niệm phong kiến về các tầng lớp người trong xã hội đều được nới lỏng và cởi bỏ.

(Theo Trần Thị An, Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ nhân gian)

b. Và ở đây, bằng kinh nghiệm về việc quan sát thiên nhiên và kinh nghiệm của việc thực hành các trò chơi dân gian ở làng quê, em bé nhanh chóng tìm ra đáp án.

(Theo Trần Thị An, Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ nhân gian)

c. Bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen” đạt đến độ hoàn mỹ hiếm có trong loại ca dao vịnh tả cảnh vật mang tính triết lí.

(Theo Hoàng Tiến Tựu, Hình ảnh hoa sen trong bài ca dao “Trong đầm gì đẹp bằng sen”)

Gợi ý trả lời:

a.

– trí tuệ: là khả năng suy nghĩ và hành động sử dụng kiến thức, kinh nghiệm, sự hiểu biết, ý thức chung và cái nhìn sâu sắc.

– quan niệm: là cách hiểu riêng của mỗi người về một sự vật, một vấn đề cụ thể nào đó.

b.

– thiên nhiên: là những gì tồn tại xung quanh con người mà không phải do con người tạo ra.

– thực hành: là làm để áp dụng lí thuyết vào thực tế.

c.

– hoàn mĩ: vẻ đẹp hoàn hảo, không tì vết, không khuyết điểm.

– triết lí: là những điều được đúc rút bởi trải nghiệm, được phát biểu ngắn gọn, súc tích.

Câu hỏi 2: Tìm những từ ghép có yếu tố Hán Việt trong bảng sau (cột hai) và giải thích ý nghĩa của những từ đó (làm vào vở):

từ ghép có yếu tố hán việt

Gợi ý trả lời:

STT Yếu tố Hán Việt Từ ghép Hán Việt
1

Quốc (nước)

– Quốc kỳ: lá cờ tượng trưng cho một đất nước.

– Tổ quốc: đất nước.

– Quốc ca: bài hát chính thức của một nước.

– Quốc ngữ: tiếng nói chung của cả nước.

(đế quốc, quốc hiệu, quốc gia, cường quốc, quốc kỳ, quốc vượng, quốc tế,…).

2 Gia (nhà) – Gia phong: tập quán hành vi của một gia tộc lưu truyền từ đời này qua đời khác.

– Gia chủ: người đứng đầu trong nhà.

– Gia sư: thầy dạy tại nhà.

– Gia sản: tài sản trong nhà.

3 Gia (tăng thêm) – Gia nhập: tham gia.

– Gia tăng: thêm, tăng lên.

4 Biến (tai họa) – Biến cố: tai họa, sự việc không may xảy ra.

– Nguy biến: việc không may xảy ra tới thình lình, có thể gây tai hại.

5 Biến (thay đổi) – Biến hóa: thay đổi.

– Biến động: thay đổi lớn có ảnh hưởng đến môi trường xung quanh.

6 Hội (họp lại) – Hội nghị: cuộc họp.

– Hội kiến: cuộc gặp gỡ, hẹn gặp.

7 Hữu (có) – Hữu hiệu: có tác dụng, hiệu lực.

– Hữu ích: có ích.

8 Hóa (thay đổi, biến thành) – Cảm hóa: làm xúc động người khác, khiến cho thay thay đổi khí chất, bỏ ác theo thiện.

– Tiến hóa: thay đổi trở nên tốt đẹp hơn.

Câu hỏi 3: Đặt câu với 3 từ Hán Việt tìm được ở bài tập trên.

Gợi ý trả lời:

Quốc kỳ của nước Việt Nam là lá cờ đỏ sao vàng.

Hội nghị công chức viên chức người lao động dự kiến được tổ chức vào tháng 8.

Gia tài của chúng tôi chỉ có mảnh vườn này thôi.

– Thị trường biến động, chúng ta bắt buộc phải có những thay đổi phù hợp.

– Dù cuộc sống bôn ba, vất vả thì gia đình vẫn phải giữ nề nếp, gia phong.

Câu hỏi 4: Trong câu sau, nếu thay từ “tôn vinh” bằng từ “khen ngợi” thì ý nghĩa của câu có thay đổi không? Theo em, cách dùng từ nào hay hơn? Vì sao?

Để tôn vinh trí tuệ dân gian, người kể chuyện đã xếp đặt tình huống để cho người ra đố ở vị trí sứ giả nước ngoài, thậm chí là một nước lớn hơn đang “lăm le muốn chiếm bờ cõi nước ta”, mà nếu không trả lời được thì quốc gia sẽ phải “tỏ ra thua kém và thừa nhận sự thần phục của mình đối với nước láng giềng”.

(Theo Trần Thị An, Em bé thông minh – nhân vật kết tinh trí tuệ nhân gian)

Gợi ý trả lời:

– Nếu thay từ “tôn vinh” bằng từ “khen ngợi” thì ý nghĩa của câu sẽ bị thay đổi.

– Từ “khen ngợi” chỉ là sự công nhận còn từ “tôn vinh” có giá trị ca ngợi, biểu thị danh hiệu cao quý. Trí tuệ dân gian là một phẩm chất, năng lực đặc biệt, nó đáng được tôn vinh chứ không phải được công nhận nên phải dùng từ “tôn vinh”.

5/5 (1 bình chọn)