Soạn văn 6 bài Thực hành Tiếng Việt

Trong bài Lắng nghe lịch sử nước mình của bộ sách Chân trời sáng tạo các em sẽ được củng cố và bổ sung một số kiến thức tiếng Việt về từ ngữ như cấu tạo từ, các thành ngữ. Điều này giúp các em phát triển được năng lực ngôn ngữ, hỗ trợ các kĩ năng nói nghe, viết và đọc hiểu.

Soạn văn 6 bài Thực hành Tiếng Việt

I. Tri thức tiếng Việt

a. Từ đơn và từ phức ( từ ghép, từ láy)

Từ đơn là từ gồm có một tiếng, từ phức là từ gồm hai tiếng trở lên.

Những từ phức được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa được gọi là từ ghép. Còn những từ phức có quan hệ láy âm giữa các tiếng được gọi là từ láy.

Ví dụ: Trong câu văn “Chàng hăng hái, gan dạ, không nề nguy hiểm” có:

  • Từ đơn: chàng, không, nề.
  • Từ phức gồm:
    • Từ ghép: gan dạ, nguy hiểm.
    • Từ láy: hăng hái.

b. Nghĩa của một số thành ngữ thông dụng

Thành ngữ là một tập hợp từ cố định, quen dùng. Nghĩa của thành ngữ không phải là phép cộng đơn giản nghĩa của các từ cầu tạo nên nó, mà là nghĩa của cả tập hợp từ, thường có tính hình tượng và biểu cảm.

Ví dụ: Nghĩa của thành ngữ “tay bắt mặt mừng” không đơn giản là nghĩa cộng lại của các từ “tay”, “bất”, “mặt”, “từng” mà là nghĩa của cả tập hợp: sự vồn vã, phấn khởi lộ ra bên ngoài của những người gặp nhau.

II. Thực hành tiếng Việt

1. Bài tập 1: (SGK/27)

Tìm từ đơn, từ phức trong đoạn văn sau:

Chú bé vùng dậy, vươn vai một cái bỗng biến thành một tráng sĩ mình cao hơn trượng, oai phong, lẫm liệt. Tráng sĩ bước lên vỗ vào mông ngựa. Ngựa hí mấy tiếng vang dội. Tráng sĩ mặc áo giáp, cầm roi, nhảy lên mình ngựa

(Thánh Gióng)

Gợi ý:

Từ đơn Từ phức
vùng, dậy, một, cái, bỗng, biến, thành, một, mình, cao, hơn, trượng, bước, lên, vỗ, vào, ngựa, hí, dài, mấy, tiếng, mặc, cầm, roi, nhảy, lên, mình, ngựa chú bé, tráng sĩ, oai phong, lẫm liệt, vang dội, áo giáp

2. Bài tập 2 (SGK/27)

Tìm các từ ghép, từ láy trong đoạn văn sau:

Trong khi đó, người trong nhóm dự thi nhanh tay giã thóc, giần sàng thành gạo, lấy nước và bắt đầu thổi cơm. Những nồi cơm nho nhở treo dưới những cảnh cong hình cánh cung được cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn cong về trước mặt.

(Minh Nhương, Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân)

Gợi ý:

Từ láy – nho nhỏ

– khéo léo

Từ ghép – giã thóc

– giần sàng

– bắt đầu

– dự thi

– nồi cơm

– cánh cung

– dây lưng

3. Bài tập 3,4 (SGK/28)

Tạo ra từ ghép từ các tiếng dưới đây:

a. ngựa b. sắt c. thi d. áo

Tạo ra từ láy từ các tiếng dưới đây:

a. nhỏ b. khỏe c. óng d. dẻo

Gợi ý: Học sinh có thể tạo ra nhiều từ ghép, từ láy

Tiếng Từ ghép Tiếng Từ láy
a. ngựa con ngựa, ngựa xe, ngựa ô. a. nhỏ nho nhỏ, nhỏ nhắn
b. sắt ngựa sắt, sắt thép b. khoẻ khoẻ khoắn
c. thi kì thi, thi đua c. óng óng ánh, óng ả (từ láy đặc biệt vì cùng vắng khuyết phụ âm đầu)
d. áo áo quần, áo giáp, áo dài d. dẻo dẻo dai

4. Bài tập 5 (SGK/28)

Trong câu văn “Khi tiếng trống hiệu vừa dứt, bốn thanh niên của bốn đội thoăn thoắt leo lên thân cây chuối rất trơn vì đã bôi mỡ. Nếu thay từ “thoăn thoắt” bằng từ “nhanh chóng” thì có giúp người đọc hình dung động tác của người dự thi rõ hơn không? Vì sao?

Gợi ý:

– Thoăn thoắt: từ láy tượng hình (gợi ra hình ảnh) diễn tả nhịp độ mau lẹ, dáng vẻ linh hoạt của người dự thi. Nhờ đó người đọc hình dung rõ hơn về sự khỏe mạnh, sung sức của những thanh niên dự thi và không khí hào hứng, sôi nổi của cuộc thi.

– Nếu thay từ “thoăn thoắt” bằng từ “nhanh chóng” thì chỉ giúp người đọc hình dung được mức độ tham gia hoạt động (ngay lập tức tham gia) của người dự thi, không diễn tả được những ý nghĩa trên.

=> Như vậy “Thoăn thoắt” là hợp lý

5. Bài tập 6 (SGK/28)

Trong câu văn “Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới những cành cong hình cánh cung được cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn về trước mặt”, nếu dùng từ “khéo” thay cho từ “khéo léo” thì độ “khéo” của người dự thi sẽ giữ nguyên, tăng lên hay giảm xuống? Vì sao?

Gợi ý:

– Nếu dùng từ “khéo” thay cho từ “khéo léo” trong câu văn trên thì độ “khéo” sẽ giảm xuống.

Bởi vì: so với từ “khéo” thì từ láy “khéo léo” trong câu văn: “Những nồi cơm nho nhỏ treo dưới những cành cong hình cánh cung được cắm rất khéo léo từ dây lưng uốn về trước mặt” thể hiện được mức độ cao về sự chuẩn xác, uyển chuyển của động tác “cắm”, sự vừa tầm của nồi cơm nho nhỏ treo trước mặt để tiện cho việc vừa đi vừa nấu.

5/5 (1 bình chọn)